Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Bài 12. Câu ghép (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Bích Hợp (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:51' 25-11-2013
Dung lượng: 492.5 KB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích: 0 người
1
TIẾT 46: CÂU GHÉP
2
Kiểm tra bài cũ
1. Thế nào là câu ghép?
Chọn phương án đúng trong 3 phương án sau:
Câu có một cụm C-V
Câu có cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn
Câu có các cụm C-V không bao chứa nhau
 Câu đơn
 Câu đơn mở rộng thành phần
 Câu ghép
3
Tìm hiểu bài mới
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
Bài tập 1.
Hãy xác định các vế câu trong câu ghép sau.
Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ gì?
Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
4
Tìm hiểu bài mới
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta / đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta / rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay / là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
Bài tập 1. Hãy xác định các vế câu trong câu ghép sau.
Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ gì?
Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
bởi vì
bởi vì
5
Dựa vào những kiến thức đã học, xếp những quan hệ ý nghĩa có thể có giữa các vế câu sao cho phù hợp với dấu hiệu hình thức thường gặp.
Trò chơi “Ai nhanh hơn, ai đúng hơn”
BÀI TẬP 2.
6
Trò chơi “Ai nhanh hơn, ai đúng hơn”
Bắt đầu
7
Trò chơi “Ai nhanh hơn, ai đúng hơn”
Đáp án
8
Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” / yếu hơn chị chàng con mọn, hắn / bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Bài tập 3:
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép sau. Vì sao em biết giữa các vế câu có mối quan hệ đó?
9
Bài tập 1.
Xác định các vế câu trong các câu ghép sau và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu đó. Cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
Luyện tập
a/ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
a/ Cảnh vật chung quanh tôi / đều thay đổi, vì chính lòng tôi / đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi / đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)

:
10
Bài tập 2
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại (1). Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang (2). Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống biển (3).
(Thi Sảnh)
Tìm câu ghép trong những đoạn trích trên.
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong mỗi câu ghép.
Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành một câu đơn không? Vì sao?
Luyện tập
11

Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại (1). Buổi sớm, mặt trời / lên ngang cột buồm, sương / tan, trời / mới quang (2). Buổi chiều, nắng / vừa nhạt, sương / đã buông nhanh xuống biển (3).
(Thi Sảnh)
Buổi sớm
Buổi chiều,
Luyện tập
12
Bài tập 3.
Tổ 1- 2
Cho câu ghép:
Vì người đời vô tình nên cô bé bán diêm đã chết.
Theo em có thể thay cặp quan hệ “Vì….nên” của câu trên bằng những cặp quan hệ từ: “Tại… nên…”, Nhờ… nên…”
được không? Vì sao?
Tổ 3- 4
Cho câu ghép:
Giá anh con trai không phẫn chí bỏ đi phu đồn điền cao su thì lão Hạc đâu phải sống lủi thủi như vậy.
Theo em có thể thay cặp quan hệ từ “Giá …. thì” của câu trên bằng những cặp quan hệ từ: “Nếu … thì…”, “ Hễ … thì…” được không? Vì sao?
13
- Vì… nên… -> Trung hoà về sắc thái tình cảm
- Tại… nên… -> Sắc thái áp đặt, qui lỗi
- Nhờ… nên…-> Thường dùng đối với nguyên nhân tốt

- Nếu … thì…-> Có sắc thái trung tính
- Hễ … thì… -> Thường dùng trong trường hợp một điều kiện được lặp lại thường xuyên
- Giá… thì… -> Mang ý nghĩa giả định
Bài tập 3.
14
Bài tập 4:
- Xác định câu ghép trong đoạn trích sau.
- Xét về mặt lập luận, có thể tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu đơn không? Vì sao?
- Xét về giá trị biểu hiện, những câu ghép như vậy có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả lời lẽ của nhân vật (lão Hạc)?
15
Lão kể nhỏ nhẻ và dài dòng thật (1). Nhưng đại khái có thể rút vào hai việc (2). Việc thứ nhất: lão thì già, con lão đi vắng, vả lại nó cũng còn dại lắm, nếu không có người trông nom cho nó thì khó mà giữ được vườn đất để làm ăn ở làng này; tôi là người nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận, người ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào vườn của thằng con lão; lão viết văn tự nhựơng cho tôi để không ai còn tơ tưởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì nó sẽ nhận vườn làm, nhưng văn tự cứ để tên tôi cũng được, để thế để tôi trông coi cho nó (3)… Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi, không biết sống chết lúc nào, con không có nhà, lỡ chết không biết ai đứng ra lo cho được; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt; lão còn hăm nhăm đồng bạc với năm đồng bạc vừa bán chó là ba mươi đồng bạc, muốn gửi tôi, để lỡ có chết thì tôi đem ra, nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão có tí chút, còn bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả (4)…
(Nam Cao, Lão Hạc)
16
- Câu số (3) và câu số (4) là câu ghép.
- Xét về mặt lập luận, mỗi câu gồm nhiều vế, tập trung trình bày một việc lão Hạc nhờ ông giáo:
+ Việc thứ nhất lão Hạc gửi mảnh vườn nhờ ông giáo trông coi cho con lão.
+ Việc thứ hai lão Hạc gửi tiền nhờ ông giáo lo ma chay nếu chẳng may lão chết.
-> Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo được tính mạch lạc của lập luận.
- Xét về giá trị biểu hiện, tác giả cố ý viết câu dài là để tái hiện cách kể lể “dài dòng” của lão Hạc -> phù hợp với cách nói năng chậm rãi, dài dòng của người già, phù hợp với tính cách lão Hạc.
17
Bài tập 5.
Dựa vào văn bản “Thông tin về ngày Trái đất năm 2000”, viết đoạn văn khoảng 5 câu để kêu gọi mọi người thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông (trong đoạn văn có sử dụng một câu ghép, phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép đó)
18
Các cách nối các vế câu ghép
Dùng từ có tác dụng nối
Không dùng từ nối
(Dùng dấu câu)
Hệ thống kiến thức về câu ghép
19
Hệ thống kiến thức về câu ghép
20
Cách nhận biết quan hệ giữa các vế
Dựa vào văn cảnh,
hoàn cảnh giao tiếp
Dựa vào dấu hiệu hình thức
Hệ thống kiến thức về câu ghép
21
Câu
(Xét về cấu tạo ngữ pháp)
Câu đơn
Biến đổi câu
Câu ghép
Hệ thống kiến thức về câu
(Xét về cấu tạo ngữ pháp)
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Câu rút gọn
Chuyển đổi câu
Câu đặc biệt
Câu mở rộng
22
End.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓